Chuyển đến nội dung chính

LẬP DI CHÚC THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NHƯ THẾ NÀO?

Việc lập di chúc thừa kế quyền sử dụng đất không chỉ là một hành động pháp lý, mà còn là sự thể hiện ý nguyện và trách nhiệm của người có tài sản đối với người thân yêu của mình. Pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng về các hình thức và điều kiện của di chúc, nhằm bảo vệ quyền lợi của người để lại di sản và người thừa kế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể về quy trình lập di chúc thừa kế quyền sử dụng đất.

Lập di chúc thừa kế quyền sử dụng đất

Các loại di chúc có thể lập xác định thừa kế quyền sử dụng đất

Pháp luật Việt Nam cho phép người có tài sản lựa chọn nhiều hình thức di chúc khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và mong muốn cá nhân.

Các hình thức bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Sự đa dạng này tạo điều kiện thuận lợi cho người lập di chúc, đảm bảo ý nguyện của họ được thực hiện một cách tốt nhất.

Lưu ý điều kiện di chúc thừa kế quyền sử dụng đất hợp pháp

Tính pháp lý của di chúc: Để di chúc có hiệu lực pháp lý, cần đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc.
  • Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức di chúc tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra, quyền sử dụng đất của người để lại di chúc cũng phải hợp pháp.

Lưu ý khi lập di chúc
Lưu ý khi lập di chúc

Hướng dẫn lập di chúc chia thừa kế quyền sử dụng đất hợp pháp

Nội dung cơ bản của di chúc

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc.
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc.
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Lưu ý khi soạn thảo di chúc

  • Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu.
  • Nếu di chúc có nhiều trang, mỗi trang phải được đánh số và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
  • Nếu có tẩy xóa, sửa chữa, người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh.
  • Điều 631 bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc.

Tính linh động trong việc soạn thảo: Pháp luật không quy định mẫu di chúc cụ thể, cho phép người lập di chúc tự do thể hiện ý nguyện của mình.

Một số lưu ý đối với từng loại di chúc chia thừa kế quyền sử dụng đất

Di chúc có người làm chứng: Người làm chứng phải đáp ứng các điều kiện:

  • Không phải là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Không có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.
  • Phải là người thành niên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Số lượng người làm chứng tối thiểu là 2 người.

Di chúc không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký tên.

Di chúc có công chứng, chứng thực:

  • Phải tuân thủ thủ tục theo Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Có thể yêu cầu công chứng viên đến lập di chúc tại nhà trong trường hợp đặc biệt.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo di chúc chia thừa kế quyền sử dụng đất

Dịch vụ của luật sư:

  • Tư vấn quyền lập di chúc.
  • Tư vấn quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc.
  • Tư vấn lựa chọn hình thức di chúc phù hợp.
  • Soạn thảo di chúc theo ý chí người lập.
  • Tư vấn điều kiện hiệu lực của di chúc.
Luật sư tư vấn về thừa kế
Luật sư tư vấn về thừa kế

Việc lập di chúc thừa kế quyền sử dụng đất là một việc làm cần thiết, giúp đảm bảo tài sản được phân chia theo đúng ý nguyện của người để lại di sản. Hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất. Chuyên tư vấn luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

>>> Xem thêm:

Nguồn trích dẫn từ: Chuyên tư vấn luật

Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện

Tranh chấp đất đai vốn là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây cũng là  một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Khi phát sinh tranh chấp, hòa giải là phương án giải quyết ban đầu nhằm hạn chế tối đa những mâu thuẫn. Việc hòa giải có thể do các bên tự thương lượng hoặc thông qua một bên trung gian thứ ba trước khi khởi kiện nếu buộc phải giải quyết tại một cơ quan tài phán trong một số trường hợp nhất định. Trong bài viết này, ThS - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề trên. Hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm Hòa giải là một trong các phương pháp giải quyết trong tranh chấp đất đai. Theo đó bên thứ ba sẽ đóng vai trò là trung gian giúp đỡ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp. Bằng cách thương lượng, thuyết phục cùng với thiện chí của các bên thì tranh chấp sẽ được giải quyết một cách ôn hòa. Đặc điểm    ...

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý?

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý dành cho các bậc phụ huynh khi có dấu hiệu học phí đầu năm ngày càng tăng. Về các khoản học phí được phép thu đã được pháp luật quy định cụ thể. Trường hợp nhà trường thu học phí sai quy định pháp luật sẽ bị xử lý về hành vi lạm thu học phí. Việc này thường xảy ra do các bậc cha mẹ không nắm rõ quy định. Sau đây, Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng xin cung cấp nội dung về vấn đề trên. Hành vi lạm thu học phí đầu năm Các khoản thu nào nhà trường không được phép thu?           Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT thì các khoản phụ phí đầu năm sẽ được thu qua Ban đại diện cha mẹ học sinh theo nguyên tắc tự nguyện. Tuy nhiên, trên thực tế các khoản phí này thường được Ban đại diện cha mẹ học sinh nhờ nhà trường thu hộ và được thu như phí bắt buộc.           Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT quy định những khoản Ban đại diện cha mẹ học sinh không được phép quyên góp ...