Chuyển đến nội dung chính

THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NGƯỜI KHÁC ĐƯỢC KHÔNG?

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và phức tạp, việc tiếp cận nguồn vốn và các công cụ bảo đảm nghĩa vụ tài chính trở nên vô cùng quan trọng đối với cá nhân và tổ chức. Một trong những giải pháp được nhiều người quan tâm là sử dụng quyền sử dụng đất (QSDĐ) để thế chấp. Tuy nhiên, việc thếchấp QSDĐ của người khác đặt ra nhiều vấn đề pháp lý cần được xem xét cẩn trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các quy định của pháp luật, điều kiện, thủ tục, cũng như những lưu ý quan trọng khi thế chấp QSDĐ, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện và đưa ra quyết định sáng suốt.

Thế chấp quyền sử dụng đất

Điều Kiện Của Quyền Sử Dụng Đất Được Thế Chấp

Theo quy định tại Điều 318 của Bộ luật Dân sự 2015, bất động sản, bao gồm QSDĐ, có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp. Tuy nhiên, không phải QSDĐ nào cũng đáp ứng đủ điều kiện để thế chấp. Để QSDĐ được chấp nhận làm tài sản thế chấp, cần tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai 2024:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ: QSDĐ phải có Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đây là bằng chứng pháp lý xác nhận quyền của người sử dụng đất.
  • Không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết: Đất không được đang trong tình trạng tranh chấp hoặc nếu có tranh chấp, tranh chấp đó phải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: QSDĐ không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án, ví dụ như biện pháp phong tỏa tài sản.
  • Không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để thi hành án: QSDĐ không bị kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc bị áp dụng bất kỳ biện pháp nào khác để thi hành án theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Còn thời hạn sử dụng: QSDĐ phải còn thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Có Được Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Của Người Khác Không?

Pháp luật hiện hành không cấm việc sử dụng QSDĐ của người khác để thế chấp. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và thủ tục pháp lý để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế rủi ro:

  • Sự đồng ý của chủ sử dụng đất: Điều kiện tiên quyết là phải có sự đồng ý bằng văn bản của người có QSDĐ. Văn bản này cần thể hiện rõ ràng và chi tiết về việc cho phép thế chấp, mục đích thế chấp, phạm vi thế chấp, thời hạn thế chấp, và các điều khoản quan trọng khác.
  • QSDĐ đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024: QSDĐ được sử dụng để thế chấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.
  • Giấy ủy quyền hợp pháp: Nếu người đi thế chấp không phải là chủ sở hữu QSDĐ, họ cần có giấy ủy quyền hợp pháp từ chủ sở hữu. Giấy ủy quyền này cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật, xác nhận rõ phạm vi và thời hạn ủy quyền.

Một Số Lưu Ý Khi Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất

Khi tiến hành thế chấp QSDĐ, cần đặc biệt lưu ý đến việc xác định tài sản thế chấp, đặc biệt là khi có tài sản gắn liền với đất.

  • Không thế chấp tài sản gắn liền trên đất:
    • Theo nguyên tắc chung, nếu thế chấp QSDĐ mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của bên thế chấp, thì tài sản gắn liền đó cũng được xem là tài sản thế chấp, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.
    • Trong trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, khi xử lý QSDĐ, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất vẫn được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp đối với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ được chuyển giao cho người nhận chuyển QSDĐ, trừ khi có thỏa thuận khác.
    • Cơ sở pháp lý: Điều 325 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Thế chấp tài sản gắn liền trên đất:
    • Nếu chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp QSDĐ, và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất, thì tài sản được xử lý sẽ bao gồm cả QSDĐ, trừ khi có thỏa thuận khác.
    • Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    • Cơ sở pháp lý: Điều 326 Bộ luật Dân sự 2015.

 

Các lưu ý khi thế chấp quyền sử dụng đất
Các lưu ý khi thế chấp quyền sử dụng đất

Hiệu Lực Và Trường Hợp Chấm Dứt Thế Chấp Tài Sản

Hiệu lực thế chấp:

  • Theo Điều 319 của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba, việc thế chấp tài sản phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, việc đăng ký thế chấp QSDĐ là bắt buộc.

Trường hợp chấm dứt thế chấp tài sản:

Căn cứ Điều 327 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.
  • Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Tài sản thế chấp đã được xử lý.
  • Theo thỏa thuận của các bên.

Câu Hỏi Liên Quan (FAQ)

Quy định thế chấp:

  • Thế chấp quyền sử dụng đất có cần công chứng không? Hợp đồng thế chấp QSDĐ phải được công chứng hoặc chứng thực để có giá trị pháp lý.
  • Thời hạn thế chấp quyền sử dụng đất là bao lâu? Thời hạn thế chấp do các bên thỏa thuận, nhưng không được vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại.
  • Có thể thế chấp một phần quyền sử dụng đất không? Có thể thế chấp một phần QSDĐ nếu phần đất còn lại đáp ứng các điều kiện theo quy định.
  • Nếu người thế chấp không trả nợ, bên nhận thế chấp có quyền gì? Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.
  • Thủ tục xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất như thế nào? Sau khi hoàn tất nghĩa vụ, bên thế chấp cần thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký đất đai.
  • Nếu quyền sử dụng đất đang tranh chấp thì có thế chấp được không? Nếu đất đang có tranh chấp và tranh chấp đó chưa được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được thế chấp.

Dịch vụ tư vấn

  • Luật sư xác định điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất như thế nào? Luật sư sẽ kiểm tra giấy tờ pháp lý, đánh giá tình trạng đất đai, và tư vấn về các yêu cầu pháp lý theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015.
  • Luật sư có hỗ trợ soạn thảo hợp đồng ủy quyền để thế chấp đất không? Luật sư soạn thảo hoặc kiểm tra hợp đồng ủy quyền, đảm bảo tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi các bên.
  • Tôi có thể được tư vấn về rủi ro khi thế chấp quyền sử dụng đất của người khác không? Luật sư sẽ phân tích và giải thích rõ ràng các rủi ro pháp lý. Từ đó, giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt.
  • Dịch vụ tư vấn này có bao gồm việc giải thích các điều khoản trong hợp đồng thế chấp không? Luật sư sẽ giải thích rõ ràng các điều khoản, đảm bảo bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.
  • Có thể yêu cầu luật sư tư vấn từ xa được không? Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trực tiếp và trực tuyến. Vì vậy, nếu không tiện đến trực tiếp văn phòng của chúng tôi, quý khách có thể đặt lịch tư vấn từ xa (trực tuyến) qua số điện thoại, zalo, google meeting.
  • Có thể yêu cầu luật sư xem xét lại hợp đồng thế chấp đã ký trước đó không? Có, luật sư có thể kiểm tra và đánh giá tính pháp lý của hợp đồng đã ký.
  • Luật sư có thể giúp tôi thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp không? Có, luật sư có thể hướng dẫn và hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục này.

Tư Vấn Quy Định Về Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất

Luật sư tại Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện, bao gồm:

  • Tư vấn các điều kiện để QSDĐ được thế chấp, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn chi tiết về quy trình vay thế chấp sử dụng tài sản của người khác, giúp khách hàng nắm rõ các bước thực hiện.
  • Tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp tài sản tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Soạn thảo và kiểm tra các văn bản pháp lý liên quan, bao gồm hợp đồng ủy quyền, hợp đồng vay thế chấp, và các văn bản khác.
  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến vay thế chấp bằng tài sản của người khác.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay thế chấp QSDĐ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Luật sư tư vấn về đất đai
Luật sư tư vấn về đất đai

Để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan, việc có sự đồng thuận rõ ràng và các văn bản thỏa thuận chi tiết là rất quan trọng. Hy vọng rằng, bài viết này đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích và toàn diện về vấn đề thế chấp QSDĐ. Chuyên tư vấn luật cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

>>> Xem thêm:

Nguồn trích dẫn từ: Chuyên tư vấn luật

Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện

Tranh chấp đất đai vốn là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây cũng là  một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Khi phát sinh tranh chấp, hòa giải là phương án giải quyết ban đầu nhằm hạn chế tối đa những mâu thuẫn. Việc hòa giải có thể do các bên tự thương lượng hoặc thông qua một bên trung gian thứ ba trước khi khởi kiện nếu buộc phải giải quyết tại một cơ quan tài phán trong một số trường hợp nhất định. Trong bài viết này, ThS - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề trên. Hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm Hòa giải là một trong các phương pháp giải quyết trong tranh chấp đất đai. Theo đó bên thứ ba sẽ đóng vai trò là trung gian giúp đỡ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp. Bằng cách thương lượng, thuyết phục cùng với thiện chí của các bên thì tranh chấp sẽ được giải quyết một cách ôn hòa. Đặc điểm    ...

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý?

Lạm thu học phí đầu năm, cơ sở pháp lý nào để xử lý dành cho các bậc phụ huynh khi có dấu hiệu học phí đầu năm ngày càng tăng. Về các khoản học phí được phép thu đã được pháp luật quy định cụ thể. Trường hợp nhà trường thu học phí sai quy định pháp luật sẽ bị xử lý về hành vi lạm thu học phí. Việc này thường xảy ra do các bậc cha mẹ không nắm rõ quy định. Sau đây, Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng xin cung cấp nội dung về vấn đề trên. Hành vi lạm thu học phí đầu năm Các khoản thu nào nhà trường không được phép thu?           Theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT thì các khoản phụ phí đầu năm sẽ được thu qua Ban đại diện cha mẹ học sinh theo nguyên tắc tự nguyện. Tuy nhiên, trên thực tế các khoản phí này thường được Ban đại diện cha mẹ học sinh nhờ nhà trường thu hộ và được thu như phí bắt buộc.           Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT quy định những khoản Ban đại diện cha mẹ học sinh không được phép quyên góp ...