Chuyển đến nội dung chính

TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC SỬ DỤNG GIÁ ĐẤT CỤ THỂ?

Trong lĩnh vực bất động sản, việc xác định giá trị của một mảnh đất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, hoặc khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất. Bên cạnh bảng giá đất chung áp dụng cho toàn bộ một khu vực, còn có một loại giá đất khác được xác định chi tiết cho từng thửa đất riêng biệt, đó chính là giá đất cụ thể. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giá đất cụ thể và các trường hợp được phép sử dụng giá đất cụ thể.

Giá đất cụ thể là gì?

Định nghĩa giá đất cụ thể

Theo quy định của pháp luật hiện hành, giá đất cụ thể được hiểu là giá trị quyền sử dụng đất được tính trên mỗi đơn vị diện tích. Điểm khác biệt của giá đất cụ thể so với bảng giá đất chung chính là việc nó được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành riêng cho từng thửa đất hoặc một nhóm thửa đất nhất định, dựa trên những đặc điểm và tính chất riêng của từng lô đất. Việc này đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc định giá đất, tránh tình trạng "một giá chung" cho tất cả các loại đất, bất kể vị trí, điều kiện hạ tầng, mục đích sử dụng...

Giá đất cụ thể thường được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như:

  • Khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ mục đích công cộng, giá đất cụ thể sẽ là cơ sở để tính toán tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất.
  • Trong các giao dịch mua bán, chuyển nhượng đất đai, giá đất cụ thể giúp các bên xác định được giá trị thực của thửa đất, từ đó thương lượng và đi đến thỏa thuận một cách minh bạch và công bằng.
  • Khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai như chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, giá đất cụ thể cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét.

Các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể từ ngày 01/8/2024

Luật Đất đai 2024 đã quy định rõ ràng các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể, cụ thể như sau:

  1. Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức: Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất.
  2. Tính tiền thuê đất: Khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
  3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
  4. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất: Khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2024.
  5. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất.
  6. Tính tiền điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
  7. Cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.
  8. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Ai có quyền quyết định giá đất cụ thể?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể được phân cấp như sau:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp: giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp: giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể
Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể

Giá đất cụ thể có áp dụng khi tính tiền bồi thường khi thu hồi đất

Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất, trong đó có nêu rõ việc áp dụng giá đất cụ thể để tính toán tiền bồi thường trong các trường hợp sau:

  • Không có đất cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi để bồi thường: Trong trường hợp này, việc bồi thường bằng tiền sẽ được tính toán dựa trên giá đất cụ thể của thửa đất bị thu hồi.
  • Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền: Nếu người dân có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất hoặc nhà ở khác nhưng có nhu cầu nhận tiền bồi thường, họ phải đăng ký nguyện vọng này khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tiền bồi thường sẽ được tính toán dựa trên giá đất cụ thể của thửa đất bị thu hồi.

Luật sư chuyên tư vấn giá đất cụ thể theo pháp luật hiện hành

Các vấn đề liên quan đến đất đai thường rất phức tạp và đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật. Do đó, việc tìm kiếm sự tư vấn từ các luật sư chuyên về lĩnh vực đất đai là vô cùng cần thiết.

Luật sư chuyên lĩnh vực đất đai có thể cung cấp cho bạn các dịch vụ tư vấn pháp lý sau:

  • Tư vấn về giá đất, giá đất cụ thể, bảng giá đất: Giải thích các quy định pháp luật về giá đất, cách xác định giá đất cụ thể, cách tra cứu bảng giá đất, so sánh giá đất cụ thể với bảng giá đất...
  • Tư vấn trường hợp áp dụng giá đất cụ thể: Phân tích các trường hợp cụ thể để xác định có áp dụng giá đất cụ thể hay không, đưa ra lời khuyên pháp lý phù hợp.
  • Tư vấn các vấn đề liên quan bồi thường khi thu hồi đất: Hướng dẫn thủ tục khiếu nại, khởi kiện trong trường hợp không đồng ý với quyết định bồi thường của cơ quan nhà nước.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý chuyên sâu về đất đai: Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai...
Luật sư tư vấn về giá đất cụ thể
Luật sư tư vấn về giá đất cụ thể

Giá đất cụ thể là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực đất đai, được áp dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về giá đất cụ thể sẽ giúp các bên liên quan bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Chuyên tư vấn luật, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về pháp luật đất đai, sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết mọi vướng mắc liên quan đến giá đất cụ thể, bồi thường thu hồi đất và các vấn đề pháp lý khác về đất đai. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí!

>>> Xem thêm: Quy Trình Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Tại UBND Cấp Tỉnh

Nguồn trích dẫn từ: Chuyên tư vấn luật

Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện

Tranh chấp đất đai vốn là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây cũng là  một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Khi phát sinh tranh chấp, hòa giải là phương án giải quyết ban đầu nhằm hạn chế tối đa những mâu thuẫn. Việc hòa giải có thể do các bên tự thương lượng hoặc thông qua một bên trung gian thứ ba trước khi khởi kiện nếu buộc phải giải quyết tại một cơ quan tài phán trong một số trường hợp nhất định. Trong bài viết này, ThS - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề trên. Hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm Hòa giải là một trong các phương pháp giải quyết trong tranh chấp đất đai. Theo đó bên thứ ba sẽ đóng vai trò là trung gian giúp đỡ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp. Bằng cách thương lượng, thuyết phục cùng với thiện chí của các bên thì tranh chấp sẽ được giải quyết một cách ôn hòa. Đặc điểm    ...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...