Chuyển đến nội dung chính

AI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT VÀ CÓ ĐƯỢC CHO THUÊ LẠI ĐẤT KHÔNG?

Việc thuê đất từ Nhà nước đang là nhu cầu của nhiều tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, hoặc xây dựng công trình. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định pháp luật về việc thuê đất và đặc biệt là vấn đề có được phép cho thuê lại đất đã thuê của Nhà nước hay không? Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành về vấn đề này, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào các giao dịch thuê đất.

Đất thuê của nhà nước có được cho thuê lại không

Các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất

Nhà nước cho thuê đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong một thời hạn nhất định với mục đích cụ thể và phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước.

Luật Đất đai 2024 quy định các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế: Bao gồm các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã... hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp công như giáo dục, y tế, văn hóa...
  • Tổ chức tôn giáo: Các tổ chức hoạt động tôn giáo được Nhà nước công nhận.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Công dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có vốn đầu tư từ nước ngoài.

Hình thức cho thuê đất

Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức chính:

Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Hình thức này áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Tổ chức kinh tế.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Tổ chức trong nước thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

Hình thức này áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Tổ chức kinh tế.
  • Tổ chức tôn giáo.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ sở pháp lý: Điều 33, 34, 41 Luật Đất đai 2024

Các hình thức cho thuê đất
Các hình thức cho thuê đất

Đất thuê của nhà nước có được cho thuê lại không theo quy định hiện hành?

Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Cần lưu ý rằng, không phải mọi trường hợp thuê đất từ Nhà nước đều được phép cho thuê lại.

Luật Đất đai 2024 quy định một số trường hợp cụ thể được phép cho thuê lại đất như sau:

  1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  3. Các tổ chức kinh tế, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. Trường hợp này được quyền cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao. Người thuê lại phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Lưu ý: Việc cho thuê lại đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện, trình tự, thủ tục, mục đích sử dụng đất... Người cho thuê lại phải có trách nhiệm giám sát việc sử dụng đất của người thuê lại để đảm bảo đúng mục đích, không vi phạm pháp luật.

Luật sư tư vấn về quyền cho thuê lại đất theo pháp luật hiện hành

Các quy định pháp luật về đất đai thường khá phức tạp, do đó, để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn từ các luật sư chuyên về lĩnh vực này.

Luật sư chuyên về đất đai có thể hỗ trợ bạn:

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng sử dụng đất: Giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi thuê đất từ Nhà nước, cũng như quyền và nghĩa vụ của người thuê lại (nếu có).
  • Tư vấn trường hợp được nhà nước cho thuê đất: Phân tích hồ sơ, mục đích sử dụng đất của bạn để xác định bạn có thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất hay không.
  • Tư vấn quyền cho thuê lại đất của chủ thể được Nhà nước cho thuê đất: Xác định trường hợp của bạn có được phép cho thuê lại đất hay không, hướng dẫn các thủ tục pháp lý cần thiết.
  • Tư vấn điều kiện và quy trình cho thuê lại đất: Hướng dẫn chi tiết các bước cần thực hiện để cho thuê lại đất, bao gồm soạn thảo hợp đồng, đăng ký với cơ quan nhà nước...
  • Tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh khi cho thuê lại đất: Hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc cho thuê lại đất.
Tư vấn cho thuê lại đất được Nhà nước cho thuê
Tư vấn cho thuê lại đất được Nhà nước cho thuê

Việc cho thuê lại đất thuê của Nhà nước chỉ được thực hiện trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ đúng quy định này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia, đồng thời góp phần quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả. Chuyên tư vấn luật, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc pháp luật đất đai, sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết mọi vướng mắc liên quan đến việc thuê đất, cho thuê lại đất và các vấn đề pháp lý khác về đất đai. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí!

>>> Xem thêm: Chuyển Nhượng Đất Trong Quy Hoạch: Những Điều Cần Biết

Nguồn trích dẫn từ: Chuyên tư vấn luật

Tác giả:  Chuyên tư vấn luật

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Xác định quan hệ trong tranh chấp đất đai

          Trong quá trình tham gia quan hệ pháp luật đất đai, việc bất đồng quan điểm, mâu thuẫn, xung đột ý kiến là điều khó tránh khỏi. Khi xảy ra mâu thuẫn về mặt lợi ích, xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai sẽ được gọi là tranh chấp đất đai. Quan hệ tranh chấp đất đai I. Những vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất đai         Đất đai là loại tài sản đặc biệt, là tài nguyên của quốc gia được nhà nước giao cho người dân để sử dụng, quản lý. Đất đai không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp mà thuộc sở hữu toàn dân. Điều này đã được quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 và quy định cụ thể tại Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”.         T...

Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện

Tranh chấp đất đai vốn là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Đây cũng là  một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Khi phát sinh tranh chấp, hòa giải là phương án giải quyết ban đầu nhằm hạn chế tối đa những mâu thuẫn. Việc hòa giải có thể do các bên tự thương lượng hoặc thông qua một bên trung gian thứ ba trước khi khởi kiện nếu buộc phải giải quyết tại một cơ quan tài phán trong một số trường hợp nhất định. Trong bài viết này, ThS - Luật sư Phan Mạnh Thăng sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề trên. Hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp đất đai Khái niệm Hòa giải là một trong các phương pháp giải quyết trong tranh chấp đất đai. Theo đó bên thứ ba sẽ đóng vai trò là trung gian giúp đỡ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp. Bằng cách thương lượng, thuyết phục cùng với thiện chí của các bên thì tranh chấp sẽ được giải quyết một cách ôn hòa. Đặc điểm    ...

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ GIỮ LẠI TIỀN BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trong lĩnh vực xây dựng, việc đảm bảo chất lượng công trình luôn là yếu tố then chốt, quyết định sự bền vững và an toàn của dự án. Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình hợp tác. Chính vì vậy, " giữ lại tiền bảo hành công trình " đã trở thành một điều khoản phổ biến, được quy định rõ ràng trong các hợp đồng xây dựng. Vậy tiền bảo hành công trình là gì? Mục đích của việc giữ lại tiền bảo hành là gì? Những quy định pháp lý nào liên quan đến vấn đề này? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chi tiết và toàn diện về quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng. Khi nào được giữ tiền bảo hành nhà ở của nhà thầu Mục Đích Giữ Lại Tiền Bảo Hành Công Trình Tiền bảo hành công trình, về bản chất, là một phần giá trị hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư tạm thời giữ lại sau khi công trình hoàn thành. Khoản tiền này đóng vai trò như một "cam kết" từ phía nhà t...