Trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại, việc một bên vi phạm hợp đồng là vấn đề thường xuyên xảy ra. Việc vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt vi phạm như thế nào là tùy vào sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, trong trường hợp vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ bị xử lý ra sao? Áp dụng bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại như thế nào?
Luật chuyên ngành điều chỉnh về hợp đồng thương mại có đưa ra khái niệm bồi thường thiệt hại như sau: Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm (khoản 1 Điều 302 Luật Thương mại 2005).
Có thể thấy vấn đề bồi thường thiệt hại trong hợp đồng được quy định giống nhau giữa Bộ Luật Dân sự và Luật Thương mại.
Một là, có hành vi vi phạm hợp đồng;
Hai là, có tổn thất, thiệt hại xảy ra trên thực tế;
Ba là, hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Theo đó, điểm khác nhau cơ bản nhất giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, đó là:
Thứ nhất, Bồi thường thiệt hại phải có đủ 3 yếu tố: hành vi vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế. Còn phạt vi phạm thì không cần có thiệt hại xảy ra, chỉ cần có vi phạm hợp đồng;
Thứ hai, bồi thường thiệt hại là nghĩa vụ luật định, khi hội tụ đủ ba yếu tố trên thì bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường. Trong khi đó, phạt vi phạm chỉ là một thỏa thuận của các bên. Nếu các bên không thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì khi một bên vi phạm nghĩa vụ thì không phải chịu chế tài.
Lưu ý, trách nhiệm chứng minh cho yêu cầu bồi thường thiệt hại thuộc về bên bị vi phạm, còn trách nhiệm chứng minh thuộc trường hợp miễn trách thì thuộc về bên vi phạm.

Quy định về bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại là gì?
Đối với bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, Bộ luật dân sự 2015 không nêu định nghĩa bồi thường thiệt hại là gì mà quy định cụ thể trong trường hợp nào thì các bên phải bồi thường thiệt hại. Trong đó, có trường hợp phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, cụ thể tại Điều 360 Bộ luật Dân sự có quy định: Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Và người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại (khoản 2 Điều 419).Luật chuyên ngành điều chỉnh về hợp đồng thương mại có đưa ra khái niệm bồi thường thiệt hại như sau: Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm (khoản 1 Điều 302 Luật Thương mại 2005).
Có thể thấy vấn đề bồi thường thiệt hại trong hợp đồng được quy định giống nhau giữa Bộ Luật Dân sự và Luật Thương mại.
Điều kiện bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại là gì?
Điều kiện hay căn cứ trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể tại Bộ luật Dân sự (Điều 360) và Luật Thương mại (Điều 303). Theo đó, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại gồm 03 yếu tố:
Điều kiện bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại
Hai là, có tổn thất, thiệt hại xảy ra trên thực tế;
Ba là, hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Cơ chế bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại
Theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015, Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.- Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
- Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.
Yếu tố lỗi trong bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại có được xem xét?
Trong cơ chế bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại có xem xét đến yếu tố lỗi của các bên để xác định mức bồi thường. Theo đó, tại Điều 363 Bộ Luật dân sự có quy định: Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình. Tương tự, tại điểm c khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005 cũng quy định miễn trừ trách nhiệm nếu hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.Bồi thường thiệt hại khác với phạt vi phạm như thế nào?
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận.Theo đó, điểm khác nhau cơ bản nhất giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, đó là:
Thứ nhất, Bồi thường thiệt hại phải có đủ 3 yếu tố: hành vi vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế. Còn phạt vi phạm thì không cần có thiệt hại xảy ra, chỉ cần có vi phạm hợp đồng;
Thứ hai, bồi thường thiệt hại là nghĩa vụ luật định, khi hội tụ đủ ba yếu tố trên thì bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường. Trong khi đó, phạt vi phạm chỉ là một thỏa thuận của các bên. Nếu các bên không thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thì khi một bên vi phạm nghĩa vụ thì không phải chịu chế tài.
Miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại khi nào?
Theo quy định tại Điều 294 và Điều 303 Luật Thương mại 2005, Điều 351 Bộ luật dân sự 2015, các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại đó là:- Theo thỏa thuận của các bên;
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Lưu ý, trách nhiệm chứng minh cho yêu cầu bồi thường thiệt hại thuộc về bên bị vi phạm, còn trách nhiệm chứng minh thuộc trường hợp miễn trách thì thuộc về bên vi phạm.
Nhận xét
Đăng nhận xét